Anonymous
in Tax and Accounting Law
Asked May 12, 2017

Thuế gía trị gia tăng – Nghĩa vụ thuế GTGT đối với sản phẩm trả góp

  • 1 Answer
  • 186 Views

Công ty tôi là một công ty chuyên cung cấp các sản phẩm điện máy. Hiện tại, để thu hút khách hàng, công ty tôi có chương trình trả góp cho các sản phẩm máy lạnh. Tôi xin hỏi Luật sư trong trường hợp này công ty tôi có nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng trả góp này không? Và nếu có thì giá tính thuế là giá đã bao gồm khoản lãi trả góp có đúng không?

Answer 1

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, trong trường hợp này, quý công ty có nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh các sản phẩm điện máy; đồng thời, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm và không bao gồm khoản lãi trả góp.

Điều 3 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng (“Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH năm 2016”) có quy định:

Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”

Theo đó, các mặt hàng điện máy mà quý công ty kinh doanh không là đối tượng không chịu thuế quy định tại Điều 5 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH năm 2016; do đó, đây là loại hàng hóa sử dụng cho việc kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam phải chịu thế giá trị gia tăng. Quý công ty được xác định là người nộp thuế căn cứ theo quy định tại Điều 4 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH năm 2016, cụ thể:

Điều 4. Người nộp thuế

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).”

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng mà quý công ty phải nộp là giá tính thuế và thuế suất. Trong đó, giá tính thuế đối với sản phẩm điện máy trả góp của quý công ty là giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm và không bao gồm khoản lãi trả góp căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 7 Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (“Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015”):

“7. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Ví dụ 31: Công ty kinh doanh xe máy bán xe X loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.”

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú:

Văn bản hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng, hợp nhất:

1. Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009;

2. Luật số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

3. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

4. Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Văn bản hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hợp nhất:

1. Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

2. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;

3. Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;

4. Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Agree Comment 0 Agrees over 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.