Anonymous
in Tax and Accounting Law
Asked May 12, 2017

Thuế giá trị gia tăng – Nghĩa vụ thuế GTGT đối với hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu

  • 1 Answer
  • 230 Views

Công ty tôi là một công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Sắp tới, công ty tôi dự định nhập khẩu một số máy móc, thiết bị từ Châu Âu để tạo tài sản cố định. Tôi xin hỏi Luật sư vì lô hàng này không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nên công ty tôi không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng này đúng không?

Answer 1

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, máy móc, thiết bị mà quý công ty nhập khẩu từ Châu Âu để tạo tài sản cố định không là đối tượng không chịu thuế. Do đó, khi nhập khẩu lô hàng này, quý công ty vẫn có nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng với Nhà nước.

Điểm c Khoản 17 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (“Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015”) có quy định:

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

17. Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường hợp sau:

c) Tàu bay (bao gồm cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.”

Theo đó, hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho quý công ty phải là (i) tàu bay hoặc (ii) dàn khoan (iii) hoặc tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất. Dựa vào những thông tin mà quý công ty cung cấp, máy móc, thiết bị mà quý công ty nhập khẩu từ Châu Âu về không thuộc các loại hàng hóa nêu trên nên không được xem là đối tượng không chịu thuế. Do đó, quý công ty có nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu loại hàng hóa này, căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015:

Điều 3. Người nộp thuế

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.”

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú:

Văn bản hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hợp nhất:

1. Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

2. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;

3. Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;

4. Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Agree Comment 0 Agrees over 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.