Anonymous
in Ordinance on Foreign Exchange Control
Asked May 15, 2017

Pháp lệnh Ngoại hối - Tự do hóa đối với giao dịch vãng lai

  • 1 Answer
  • 371 Views

Công ty tôi là một công ty trách nhiệm hữu hạn có 100% vốn Việt Nam và đặt trụ sở ở TPHCM. Sắp tới công ty tôi dự định ký kết một hợp đồng nhập các linh kiện điện tử từ công ty A (một công ty ở Hàn Quốc). Tôi xin hỏi luật sư chúng tôi có được chuyển ngoại tệ sang Hàn Quốc để thực hiện việc thanh toán cho hợp đồng ký kết với công ty A không?

Answer 1

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, việc chuyển tiền thanh toán cho các linh kiện điện tử nhập khẩu từ Hàn Quốc của quý công ty được xem là việc thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai; do đó, quý khách có thể được tự do thực hiện hành vi này.

Dựa vào thông tin mà quý công ty cung cấp, quý công ty là tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nên quý công ty được xác định là người cư trú căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối do Văn phòng Quốc hội ban hành (“Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2013”). Bên cạnh đó, công ty A là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở Hàn Quốc nên được xác định là người không cư trú căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2013.

Trong trường hợp này, giao dịch thanh toán giữa quý công ty và công ty A được xem là giao dịch vãng lai căn cứ theo quy định tại Khoản 5 và Điểm a Khoản 6 Điều 4 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2013:

“Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn.” [Khoản 5]

“Thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.” [Điểm a Khoản 6]

Như vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối (“Nghị định số 70/2014/NĐ-CP”), quý công ty được tự do thực hiện việc chuyển ngoại tệ sang Hàn Quốc cho công ty A đối với giao dịch vãng lai theo các nguyên tắc sau:

(1) Người cư trú, người không cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các nhu cầu thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai.

(2) Người cư trú, người không cư trú có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép.

(3) Khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai, người cư trú, người không cư trú không phải xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú:

Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối do Văn phòng Quốc hội ban hành, hợp nhất:

  • Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2006;
  • Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Agree Comment 0 Agrees over 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.