Anonymous
in Banking Law
Asked May 12, 2017

Luật Ngân hàng - Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

  • 1 Answer
  • 323 Views

Tôi là một trong những cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần A ở TPHCM. Hiện nay, tôi có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng A để mở rộng việc sản xuất, kinh doanh của cá nhân. Tôi xin hỏi Luật sư tôi có thể thỏa thuận với ngân hàng A về việc vay vốn không có bảo đảm tại ngân hàng được không?

Answer 1

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, trong trường hợp này, quý khách không thể thỏa thuận với ngân hàng thương mại cổ phần A về việc cho vay không có bảo đảm. Bởi lẽ, căn cứ theo quy định tại Điều 7 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN năm 2014 hợp nhất Quyết định về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (“Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN năm 2014”), ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho vay khi quý khách có đủ các điều kiện sau:

(1) Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

(2) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

(3) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

(4) Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.

(5) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Như vậy, ngân hàng A không thể tự ý cho quý khách vay nếu không có bảo đảm. Điều này nhằm tránh hiện tượng thất thoát vốn, gây những hệ quả xấu cho hệ thống ngân hàng.Việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản giúp ngân hàng có cơ hội cao hơn trong việc thu hồi nguồn vốn đã cho vay.

Bên cạnh đó, vì quý khách là cổ đông lớn của ngân hàng A (đối tượng hạn chế cấp tín dụng) nên căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN năm 2014 và Điểm c Khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, ngân hàng A không được cho quý khách vay không có bảo đảm:

            [Khoản 2 Điều 20 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN năm 2014]

Điều 20. Hạn chế cho vay

Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau đây:

2. Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng.”

[Điểm c Khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010]

Điều 127. Hạn chế cấp tín dụng

 

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:

c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập.”

Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 15 Điều 15 Nghị định số 96/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (“Nghị định số 96/2014/NĐ-CP”), hành vi cho cổ đông lớn của ngân hàng A vay không có bảo đảm có thể bị phạt tiền từ 80 triệu đồng đến 150 triệu đồng. Cụ thể:

Điều 15.Vi phạm quy định về cấp tín dụng

5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng.”

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Ghi chú

Văn bản hợp nhất quy chế cho vay

Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN năm 2014 quy định về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, hợp nhất:

1. Quyết định số 28/2002/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 01 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi Điều 2 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2002;

2. Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 7 tháng 03 năm 2005;

3. Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 5 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 6 năm 2005;

4. Thông tư số 33/2011/TT-NHNN ngày 08 tháng 10 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2011

Agree Comment 0 Agrees over 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.