Anonymous
in Pharmacy Law
Asked May 17, 2017

Luật Dược – Các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

  • 1 Answer
  • 676 Views

Anh A – bạn tôi đang là giám đốc bệnh viện công lập X. Tháng trước trong một lần gặp mặt, bạn tôi có đề nghị hùn vốn với tôi để thành lập bệnh viện quốc tế tư ở quận 2, thành phố Hồ Chí Minh. Tôi khá hứng thú với dự án kinh doanh này, tuy nhiên vẫn còn băn khoăn không biết liệu pháp luật có cho phép bạn tôi được đầu tư thành lập bệnh viện trong trường hợp này không thưa luật sư?

Answer 1

Theo quy định của pháp luật hiện hành, bạn của quý khách hiện là giám đốc của bệnh viện công lập, tức người đứng đầu của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế. Như vậy, anh A – bạn của quý khách trong trường hợp này được xem là công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.

[Khoản 1, Khoản 3 Điều 11 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức]

“Điều 11. Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập

1. Đơn vị sự nghiệp công lập nói tại Nghị định này là các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, cơ quan Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động – thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định.

3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc các Ban và cơ quan tương đương của Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trong vụ việc này, bạn của quý khách có đề nghị sẽ cùng quý khách thành lập bệnh viện tư nhân. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 13 Điều 6 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 hành vi nêu trên là một trong các hành vi bị cấm. Theo đó người là công chức ngành y tế sẽ bị cấm thành lập, tham gia thành lập, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, anh A không thể trực tiếp tham gia thành lập bệnh viện tư nhân cùng quý khách trong trường hợp này

Quý khách cũng cần lưu ý, anh A vẫn có thể tham gia quản lý, điều hành bệnh viện tư nhân khác trong trường hợp anh A được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước

[Khoản 13 Điều 6 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009]

“Điều 6. Các hành vi bị cấm

13. Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước.”

Khuyến nghị

Từ những phân tích trên có thể thấy anh A không được phép tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên anh A vẫn có thể tham gia góp vốn trong các trường hợp hạn chế sau:

  • Bệnh viện tư nhân được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần: Anh A  được góp vốn vào công ty cổ phần nhưng chỉ với tư cách là cổ đông (không được tham gia Hội đồng quản trị vì thành viên Hội đồng quản trị là người quản lý doanh nghiệp[1]
  • Bệnh viện tư nhân được thành lập dưới hình thức công ty hợp danh: Anh A được góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách là thành viên góp vốn (không được tham gia với tư cách là thành viên hợp danh vì thành viên hợp danh là người quản lý công ty hợp danh[2]
  • Bệnh viện tư nhân được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn thì anh A không thể góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn vì theo quy định của pháp luật thì người góp vốn đương nhiên là thành viên Hội đồng thành viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn và khi là thành viên của Hội đồng thành viên của công ty thì anh A sẽ có quyền quản lý công ty[3]

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

 

[1]  Điều 149 Luật Doanh nghiệp 2014

[2]  Khoản 1 Điều 179 Luật Doanh nghiệp 2014

[3]  Khoản 1 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014

Agree Comment 0 Agrees over 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.