Anonymous
in Investment Law
Asked May 10, 2017

Luật Đầu tư - Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • 1 Answer
  • 296 Views

Tháng 02/2017, tôi dự định cùng một vài người bạn (tất cả đều là người có quốc tịch nước ngoài) về Việt Nam và thành lập một công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài có ngành nghề kinh doanh là xây dựng với số vốn đầu tư bỏ ra là 8 tỷ đồng. Xin hỏi, theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp của tôi có phải xin cấp giấy phép đầu tư không? Nếu có thì thủ tục được tiến hành như thế nào?

Answer 1

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Vấn đề pháp lý đầu tiên cần xác định là quý khách và bạn của quý khách đều là những nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2014. Đó là, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Do đó, theo quy định Điểm a Khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2014, quý khách bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cụ thể:

Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

...”

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Về phần thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, dựa theo thông tin quý khách cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi nhận thấy rằng dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng của quý khách là dự án đầu tư không thuộc diện phải tiến hành “thủ tục quyết định chủ trương đầu tư” theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư 2014. Do đó, căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 2014, trước tiên quý khách cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ [theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư 2014] và gửi lên cơ quan đăng ký đầu tư. Cụ thể, hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư 2014 gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính; và
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (nếu có).

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho quý khách. Trong trường hợp họ từ chối sẽ có văn bản nêu rõ lý do và thông báo cho quý khách.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Agree Comment 0 Agrees over 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.