Anonymous
in Investment Law
Asked May 10, 2017

Luật Đầu tư - Hình thức đầu tư

  • 1 Answer
  • 242 Views

Tháng 7 năm 2016, công ty tôi (công ty Hàn Quốc) và công ty A (công ty Việt Nam) dự định thực hiện dự án sản xuất thuốc lá điếu, ước tính số vốn đầu tư tổng cộng là là 400 tỷ VNĐ. Dự án được đặt tại khu công nghiệp X thuộc TP. Hồ Chí Minh. Bên tôi và phía công ty A dự định sẽ góp vốn thành lập một doanh nghiệp B để đứng ra quản lý, điều hành dự án. Xin hỏi luật sư, chúng tôi nên chọn hình thức đầu tư nào? Hình thức này có đặt ra điều kiện nào không?

Answer 1

Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

Trong trường hợp này, công ty quý khách và công ty A dự định sẽ góp vốn thành lập doanh nghiệp B, tức một tổ chức kinh tế mới để quản lý, điều hành là phù hợp theo quy định pháp luật tại Khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2014, cụ thể “Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật”.

Theo nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, sản xuất thuốc lá điếu là ngành không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư, tuy nhiên, pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo đó, dự án đầu tư sản xuất thuốc lá điếu của công ty quý khách là dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể, theo Điều 31 Luật Đầu tư 2014 quy định như sau:

            Điều 31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

e) Sản xuất thuốc lá điếu;

Về hồ sơ quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, công ty quý khách nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm [1]:

  • Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường; và
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Do quý khách không cung cấp thông tin về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của quý công ty trong doanh nghiệp B; đồng thời, quý công ty cũng không thuộc trường hợp hạn chế về sở hữu vốn điều lệ theo Khoản 3 Điều 22 Luật Đầu tư 2014 nên có 2 trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Doanh nghiệp B phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư 2014 (tương ứng với quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2014)

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 36, đây là trường hợp công ty quý khách phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ thể:

Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.”

…”

Về việc thành lập doanh nghiệp B của quý công ty sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác ngoài hồ sơ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế; không xem xét lại nội dung đã được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bên cạnh đó, quý công ty cần lưu ý rằng, vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế thành lập thực hiện góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư [2].

  • Trường hợp 2: Doanh nghiệp B thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khi có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp Khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư 2014 (tương ứng với quy định tại Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2014)

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2014, đây là trường hợp công ty quý khách không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ thể:

“2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Đối với dự án đầu tư trong trường hợp (2) này, doanh nghiệp B sẽ được thực hiện dự án đầu tư thuốc lá điếu sau khi được quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp B có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quý khách có thể thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo như trường hợp (1).

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

 

[1] Khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư 2014

[2] Điều 44 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP

Agree Comment 0 Agrees over 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.