Anonymous
in Maritime Law
Asked May 10, 2017

Bộ luật Hàng hải - Tàu biển được dùng làm tài sản bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ

  • 1 Answer
  • 451 Views

Tôi là chủ sở hữu một tàu biển. Do cần tiền để mở rộng hoạt động kinh doanh vận tải nên tháng 4/2015, tôi đã thế chấp con tàu này để làm tài sản bảo đảm cho khoản vay 8 tỷ đồng tại Ngân hàng A. Tháng 01/2016, tôi cần thêm tiền nên tiếp tục dùng con tàu này làm tài sản bảo đảm cho khoản vay 6 tỷ đồng tại Ngân hàng B. Đối với cả hai khoản vay này, tôi đều thực hiện thủ tục đăng ký thế chấp. Như vậy, trong trường hợp, nếu tôi không thể trả nợ cho hai ngân hàng khi đến hạn thì con tàu của tôi sẽ bị xử lý như thế nào?

Answer 1

Thế chấp tàu biển để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự

Nếu tàu biển của quý khách có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm thì quý khách hoàn toàn có thể thế chấp tài sản bảo đảm là tàu biển cho nhiều tổ chức tín dụng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ vay; đồng thời, quý khách phải thông báo cho Ngân hàng B về việc con tàu này đang được dùng để bảo đảm khoản vay tại Ngân hàng A. Bởi lẽ, theo quy định tại Khoản 4 Điều 34 Bộ luật Hàng hải 2005 thì “một tàu biển có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác và Khoản 2 Điều 324 Bộ luật dân sự 2005 có quy định “trong trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.

Nếu tàu biển của quý khách có giả trị nhỏ hơn hoặc bằng tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm thì quý khách chỉ có thể thế chấp tàu biển khi đạt được thỏa thuận với Ngân hàng A và/hoặc Ngân hàng B [Khoản 4 Điều 34 Bộ luật Hàng hải 2005].

Trong trường hợp này, các vấn đề pháp lý khác mà quý khách cần lưu ý, đó là (i) nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam; (ii) thủ tục đăng ký thế chấp tàu biển; và (iii) thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm.

  • Nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam
  • Theo quy định tại Điều 34 Bộ luật hàng hải 2005, thế chấp tàu biển cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

    • Tàu biển đang thế chấp không được chuyển quyền sở hữu, nếu không có sự đồng ý của người nhận thế chấp tàu biển.
    • Tàu biển thế chấp phải được chủ tàu mua bảo hiểm, trừ trường hợp trong hợp đồng thế chấp có thoả thuận khác.
    • Trường hợp người nhận thế chấp đã chuyển toàn bộ hoặc một phần quyền của mình đối với khoản nợ được bảo đảm bằng tàu biển thế chấp cho người khác thì việc thế chấp tàu biển đó được chuyển tương ứng.
    • Việc thế chấp tàu biển thuộc sở hữu của hai chủ sở hữu trở lên thì phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    • Trường hợp tàu biển bị tổn thất toàn bộ thì việc thế chấp chấm dứt; người nhận thế chấp được hưởng quyền ưu tiên đối với khoản tiền bồi thường mà người bảo hiểm trả cho việc bồi thường tổn thất toàn bộ của tàu biển.
    • Người nhận thế chấp chỉ giữ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển của tàu biển thế chấp.
  • Thủ tục đăng ký thế chấp tàu biển
  • Quý khách cần lưu ý, theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 Bộ luật Hàng hải 2005 thì hợp đồng thế chấp tàu biển Việt Nam phải được giao kết bằng văn bản và việc thế chấp tàu biển Việt Nam được thực hiện theo pháp luật Việt Nam, cụ thể thế chấp tàu biển là giao dịch bảo đảm phải đăng ký [Điểm d Khoản 1 Điều 3 Văn bản hợp nhất số 8020/VBHN-BTC hợp nhất Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm năm 2013 (“Văn bản hợp nhất số 8020/VBHN-BTC năm 2013”)].

    Về hồ sơ đăng ký thế chấp tàu biển, gồm có [Điều 24 Văn bản hợp nhất số 8020/VBHN-BTC năm 2013]:

    • Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp tàu biển;
    • Hợp đồng thế chấp tàu biển; và
    • Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền.

    Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 [Từ chối đăng ký giao dịch bảo đảm] của Nghị định này, Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam ghi nội dung đăng ký [bao gồm: tên, nơi đặt trụ sở của người nhận thế chấp và chủ tàu;tên và quốc tịch của tàu biển được thế chấp; số tiền được bảo đảm bằng thế chấp, lãi suất và thời hạn phải trả nợ, theo Khoản 1 Điều 35 Bộ luật hàng hải 2005]vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam cho người yêu cầu đăng ký.Việc thế chấp tàu biển chỉ có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam [Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Hàng hải 2005].

  • Thứ tự ưu tiên thanh toán
  • Khoản 4 Điều 34 Bộ luật Hàng hải 2005 quy định, thứ tự ưu tiên của các thế chấp được xác định trên cơ sở thứ tự đăng ký thế chấp tương ứng trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. Điều này có nghĩa là, trong trường hợp này, nếu việc đăng ký tàu biển của quý khách ở cả hai Ngân hàng A và B đều hợp pháp thì Ngân hàng A sẽ được ưu tiên xử lý con tàu này so với Ngân hàng B do việc thế chấp con tàu để bảo đảm cho khoản vay tại Ngân hàng A được đăng ký trước.

    Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

    Agree Comment 0 Agrees over 4 years ago

    Please Login or Register to Submit Answer

    Directory ads
    Need to talk to a lawyer?

    Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.